Triệu chứng bệnh tiểu đường: Nhận biết và chẩn đoán

Hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường ở nước ta chiếm khoảng 4% tổng dân số, gần 10% khác nằm trong tình trạng tiền tiểu đường và hiện trạng này vẫn đang có xu hướng tăng. Khi bị tiểu đường, nếu người bệnh không được phát hiện và điều trị sớm thì nguy cơ có biến chứng nguy hiểm rất cao. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ nêu rõ triệu chứng bệnh tiểu đường, cũng như các biện pháp chẩn đoán trước khi điều trị…

Bệnh tiểu đường là gì?

Trước khi tìm hiểu về triệu chứng bệnh tiểu đường, bạn cần hiểu tiểu đường là gì? Bệnh tiểu đường (còn gọi là đái tháo đường) là tình trạng bệnh lý rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, chỉ số glucose máu tăng cao do sự tiết in.su.lin không đầy đủ, do tác động của in.su.lin trong dung nạp đường, hoặc cả hai. 

Bệnh tiểu đường là gì?
Bệnh tiểu đường là gì?

Chỉ số đường huyết tăng mạn tính trong thời gian dài khiến chuyển hóa carbohydrate, protid, lipid bị rối loạn; dẫn tới tổn thương ở nhiều cơ quan, đặc biệt là mạch máu, tim, thận, mắt và thần kinh.

Dựa trên đặc điểm và diễn biến, tiểu đường được chia thành các loại: Đái tháo đường tuýp I, đái tháo đường tuýp II, đái tháo đường thai kỳ và đái tháo đường thứ phát.

Triệu chứng bệnh tiểu đường

Triệu chứng bệnh tiểu đường ban đầu đều là mức glucose trong máu cao bất thường. Các dấu hiệu cảnh bảo có thể xuất hiện nhẹ hoặc không có triệu chứng cụ thể ở giai đoạn đầu. Đa số bệnh nhân phát hiện bệnh khi đã chuyển nặng hoặc có biến chứng trên cơ thể.

Khát nước nhiều

Khát nước là hiện tượng xảy ra khi bạn uống không đủ nước, mồ hôi ra nhiều mất muối kháng nhưng chưa kịp bổ sung lại. Bạn cũng có thể khát nước do cơ thể bị sốt, tiêu chảy hoặc nắng nóng quá mức. Trường hợp này, chúng ta uống nước và bù điện giải thì cảm giác khát sẽ hết. Tuy nhiên, tình trạng khát nước trong bệnh lý đái tháo đường có đặc điểm khác biệt.

Khát nước nhiều
Khát nước nhiều

Triệu chứng bệnh tiểu đường dễ nhận thấy nhất đó là cảm giác khát nước liên tục diễn ra trong ngày, đặc biệt là vào buổi tối. Bạn vừa uống nước xong, vẫn thấy khát và muốn uống tiếp. Sở dĩ có tình trạng này là bởi, khi bị tiểu đường, chỉ số glucose máu cao gây áp lực lên thận, kích thích thận sản xuất nước tiểu nhiều hơn để hạn chế tình trạng dư thừa đường. Như vậy, cơ thể bị mất nước và liên tục gửi tín hiệu khát nước về não bộ.

Đi tiểu nhiều

Người bình thường một ngày đi tiểu từ 4-7 lần, tùy thuộc vào lượng nước đưa vào cơ thể, mức độ hoạt động trong ngày. Tuy nhiên, khi bạn đi tiểu nhiều hơn 10 lần trong 1 ngày, tiểu nhiều về ban đêm và lượng nước tiểu mỗi lần nhiều hơn bình thường thì đây có thể là triệu chứng bệnh tiểu đường.

Khi bị tiểu đường, glucose trong máu tăng cao khiến thận phải làm việc nhiều hơn để giảm lượng đường dư thừa. Về lâu dài, thận bắt đầu làm việc kém hiệu quả, khiến nước tiểu dư thừa và bệnh nhân cũng không kiểm soát được tình trạng buồn tiểu.

Đói nhiều

Triệu chứng bệnh tiểu đường thường gặp đó là cơ thể luôn cảm thấy đói. Khi mắc bệnh tức là cơ thể đang hạn chế sản sinh in.su.lin hoặc không thể sử dụng in.su.lin để vận chuyển đường đơn đến nuôi cơ và tế bào. Khi bạn làm việc hoặc hoạt động càng nhiều thì càng cần năng lượng, bởi vậy bạn luôn có cảm giác đói, kể cả khi vừa ăn xong.

Đói nhiều
Đói nhiều

Gầy sút nhiều

Bệnh nhân tiểu đường không thể tiết in.su.lin như người bình thường, do vậy không sinh năng lượng từ đường. Thay vào đó, cơ thể sẽ sử dụng các mô mỡ tích trữ và sợi cơ để đốt cháy, lấy năng lượng hoạt động.

Mặt khác, những mô mỡ và tế bào cơ này lại không thể tái phục hồi sau đó, bởi việc bù thức ăn là không đủ, khiến cơ thể ngày càng gầy sút.

Mệt mỏi nhiều

Mệt mỏi là tình trạng không thể tránh ở người bệnh tiểu đường. Mặc dù đường huyết cao nhưng lượng glucose trong máu lại thiếu hụt. Đây chính là nguyên nhân khiến tế bào đói, cạn năng lượng và cơ thể bị mệt mỏi nhiều.

Bên cạnh đó, tình trạng tiểu đêm nhiều và kéo dài khiến người bệnh không ngủ đủ, ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh.

Thị lực giảm sút

Triệu chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm đó là thị lực bị giảm sút. Nguyên nhân là do lượng đường máu cao, dư thừa, thẩm thấu đến các cơ quan khác, trong đó có mắt. Triệu chứng này kéo dài cho tới khi đường huyết được kiểm soát.

Viêm nướu

Lượng đường máu cao khiến hệ thống miễn dịch bị suy giảm, đây cũng là nguyên nhân khiến nước bọt tăng lên. Môi trường này rất thuận lợi để vi khuẩn và nấm bắt đầu phát triển.

Xuất hiện nhiều vết thâm nám

Triệu chứng bệnh tiểu đường này xuất hiện ở phần nhiều nếp nhăn, gấp như cổ, khuỷu tay, nách, khớp nối, đầu gối.

Vết thương chậm lành

Đường trong máu tăng cao khiến động mạch bị xơ vừa, đây là nguyên nhân chính khiến mạch máu bị thu hẹp dần, sự lưu thông kém, đặc biệt là đến các khu vực có vết thương.

Vết thương chậm lành
Vết thương chậm lành

Khi máu không đến được vết thương, tế bào bạch cầu không có, vết thương liên tục bị tác động bởi vi khuẩn và yếu tố bên ngoài.

Chẩn đoán dựa trên triệu chứng bệnh tiểu đường

Dựa trên các triệu chứng bệnh tiểu đường trên, những đối tượng này nên thực hiện xét nghiệm cần thiết để chắc chắn hơn. Hiện nay, có 4 tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh đái tháo đường theo ADA – Hiệp hội đái tháo đường Mỹ.

  • FPG – Chỉ số huyết tương khi đói (fasting plasma glucose): Chỉ số đường huyết khi đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) được chẩn đoán là mắc bệnh tiểu đường. Bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 8 tiếng mới thực hiện xét nghiệm này. Hoặc thực hiện:
  • OGTT – Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test): Chỉ số này ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) được chẩn đoán là mắc bệnh tiểu đường. Nghiệm pháp dung nạp glucose khi đói phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của WHO: Người bệnh nhịn đói từ nửa đêm trước ngày làm nghiệm pháp, dùng một lượng đường tương ứng 75g glucose, hòa tan trong 250-300mL nước và uống trong 5 phút. Trong 3 ngày trước đó, người bệnh ăn 150-200g carbohydrat mỗi ngày.
  • Chỉ số HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol): Xét nghiệm này cần được thực hiện ở phòng xét nghiệm chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Ở bệnh nhân có triệu chứng 4 nhiều hoặc mức glucose huyết tương ở bất kf thời điểm nào ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Nếu không có triệu chứng kinh điển, 3 xét nghiệm trên cần thực hiện lặp lại 2 lần để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện lần 2 cách lần 1 từ 1-7 ngày.

Thực tế ở điều kiện Việt Nam, người bệnh nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường, đó là định lượng glucose huyết tương khi đói, 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu chỉ số HbA1c được đi tại phòng xét nghiệm chuẩn hóa quốc tế, có thể thực hiện đo 2 lần để chẩn đoán đái tháo đường.

Chẩn đoán tiền đái tháo đường

Triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn chưa khởi phát (tiền đái tháo đường) rất ít và không rõ ràng, do vậy, chúng ta cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe và nghe đánh giá từ bác sĩ. Tiền tiểu đường sẽ có một số rối loạn như sau:

  • IFG – Rối loạn glucose huyết khi đói (impaired fasting glucose): Từ 100 (5,6mmol/L) – 125 mg/dL (6,9 mmol/L), hoặc:
  • IGT – Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance): Glucose huyết tương tại thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g, từ 140 (7.8 mmol/L) – 199 mg/dL (11 mmol/L), hoặc:
  • Chỉ số HbA1c từ 5,7% (39 mmol/mol) – 6,4% (47 mmol/mol).

Những tình trạng rối loạn này chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán tiểu đường, nhưng vẫn có nguy cơ xuất hiện biến chứng mạch máu lớn, được gọi tiền tiểu đường.

dk-betics gold
dk-betics gold

Khi có triệu chứng bệnh tiểu đường kể trên, bạn cần đưa người nhà đến cơ sở y tế tin cậy, thực hiện xét nghiệm và đánh giá. Việc phòng ngừa ngay từ giai đoạn tiền tiểu đường bằng Dk betics gold là sự lựa chọn đúng đắn, giúp người bệnh giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm, đồng thời hỗ trợ điều trị lâu dài nếu cần sử dụng thuốc Tây y.

Đang bán chạy
Đang bán chạy
Đang bán chạy
Đang bán chạy
Đang bán chạy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *