Phân loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất; có đặc điểm là tăng glucose huyết do sư “khiếm khuyết” về in.su.lin, về tác động của in.su.lin hoặc cả hai. Hiện nay, số lượng người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 ngày càng tăng cao, nguyên nhân chủ yếu là do sự mất cân bằng trong chế độ ăn uống, sinh hoạt và làm việc. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ phân loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2, nêu rõ ưu – nhược điểm của từng loại để bệnh nhân hiểu rõ.

Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh gì?

Trước khi đi vào phân loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2, chúng ta cần hiểu đái tháo đường tuýp 2 là bệnh gì?

Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất; có đặc điểm là tăng glucose huyết do sư “khiếm khuyết” về in.su.lin, về tác động của in.su.lin hoặc cả hai. Tăng lượng glucose mạn tính trong khoảng thời gian dài sẽ tạo nên những rối loạn trong chuyển hóa tinh bột, protein, lipid; dẫn tới tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau; đặc biệt là tại tim, mạch máu, mắt, thận và thần kinh.

Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh gì?
Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh gì?

In.su.lin là hormon do tế bào beta thuộc tuyến tụy tiết ra, có vai trò quan trọng trong việc điều hòa đường huyết. Hormon này chính là “chìa khóa” mở cửa cho đường từ máu đi vào trong tế bào, giúp tế bào có năng lượng để hoạt động. Khi quá trình tiết hormon diễn ra bình thường, đường đi vào máu và đi vào tế bào, nhờ in.su.lin mà đường huyết được kiểm soát ở mức ổn định.

Ở người bệnh tiểu đường, quá trình này diễn ra không bình thường. Lúc này, tuyến tụy không sản xuất in.su.lin (tuýp 1) hoặc cơ thể không có khả năng sử dụng in.su.lin để đưa đường vào trong tế bào (tuýp 2). Do vậy, đường không thể vào bên trong tế bào mà ở nguyên trong máu, dẫn tới mức đường huyết tăng quá mức bình thường.

Sự nguy hiểm của bệnh đái tháo đường tuýp 2 là do những tổn thương/biến chứng do sự tăng đường máu cao kéo dài tại các cơ quan đích như: Tim, mạch máu, thận, mắt, thần kinh. Đối với bệnh đái tháo đường nói chung, biến chứng đều làm tăng nguy cơ về bệnh tim, đột quỵ, bệnh lý về bàn chân, suy thận và nhiều rủi ro khác. Khi kiểm soát tốt được đường huyết, các bệnh cơ hội như: Tăng huyết áp, rối loạn mỡ trong máu…đồng thời kiểm soát kịp thời được biến chứng, từ đó hạn chế nguy hiểm cho bệnh nhân.

Khi mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, làm thế nào để kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ xuất hiện biến chứng? Bên cạnh việc điều chỉnh chế độ ăn, chế độ sinh hoạt phù hợp thì việc sử dụng và phối hợp thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2 là điều quan trọng. Trước hết, người bệnh nên tìm hiểu có những loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 nào trên thị trường và sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa khi thăm khám tại bệnh viện.

Phân loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Để kiểm soát đường huyết tốt và giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến chứng ở người bệnh tiểu đường tuýp 2 thì việc sử dụng thuốc điều trị là cần thiết. Hiện nay, thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 rất đa dạng và được bác sĩ chuyên khoa chỉ định dựa trên thể trạng của từng bệnh nhân.

Thuốc điều trị bệnh tiểu đường
Thuốc điều trị bệnh tiểu đường

Mục tiêu sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 là đưa các chỉ số về mức bình thường:

  • HbA1c < 7%.
  • Đường huyết khi đói duy trì trong mức 4.4 – 7.2 mmol/L.
  • Đường huyết sau ăn 2 giờ < 10 mmol/L.
  • Huyết áp < 90/140 mmHg, nếu có biến chứng trên thận thì HA < 80/130 mmHg.
  • Lipid máu: LDL – C < 2.6 mmol/L khi chưa có biến chứng tim mạch. LDL – C < 1.8 mmol/L khi đã có biến chứng trên tim mạch. Triglyceride < 1.7 mmol/L. HDL – C > 1.0 mmol/L ở Nam và HDL – C > 1.3 mmol/L ở Nữ.

Thuốc điều trị bệnh tiểu đường dạng viên là một trong những biện pháp chính kiểm soát tiểu đường tuýp 2. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt là điều cần thiết để hỗ trợ trong thời gian điều trị. Các nhóm thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 phổ biến hiện nay bao gồm: Nhóm Sulfonylurea, nhóm Sulfonylurea, nhóm Biguanid, nhóm thuốc ức chế men Alpha – glucosidase, nhóm Thiazolidinedione, Meglitinides, nhóm thuốc ức chế DPP4 (ức chế men DiPeptidyl Peptidase 4), thuốc đồng vận thụ thể GLP – 1, nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển Natri – glucose SGLT2.

Nhóm thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 – Sulfonylurea

Nhóm điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 – Sulfonylurea bao gồm các thuốc cơ bản: Acetohexamide, Chlorpropamide, Glimepiride, Gliclazide, Glyburide, Glipizide, Tolazamide, Tolbutamide.

  • Cơ chế tác động: Kích hoạt tuyến tụy tiết hormon in.su.lin, giúp cơ thể sử dụng in.su.lin tốt hơn, ức chế quá trình dự trữ đường đơn trong máu.
  • Ưu điểm: giảm nguy cơ xuất hiện biến chứng trên mạch nhỏ, tim mạch và tử vong; có thể sử dụng lâu dài.
  • Nhược điểm: Nhóm thuốc gây hạ đường huyết và tăng trọng lượng cơ thể.

Nhóm thuốc Biguanid

Thuốc điều trị bệnh tiểu đường nhóm Biguanid phổ biến nhất hiện nay là Metformin.

  • Cơ chế tác động: Nhóm thuốc Biguanid ức chế gan đẩy glucose dự trữ vào trong máu, giúp cơ thể sử dụng hormone in.su.lin tốt hơn.
  • Ưu điểm: Thuốc có thể được sử dụng lâu năm, dùng đơn trị liệu không gây ra tình trạng hạ đường huyết; không làm giảm/tăng cân; giảm lượng LDL – cholesterol; giảm triglyceride; giảm các nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc tử vong.
  • Nhược điểm: Không được khuyên dùng với đối tượng bệnh nhân suy thận, chống chỉ định tuyệt đối với bệnh nhân có chỉ số GFR < 30mL/phút; rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng) hoặc gây nhiễm acid lactic.

Nhóm thuốc điều trị tiểu đường tác động ức chế men Alpha – glucosidase

Thuốc điều trị tiểu đường phổ biến nhóm này là: Acarbose, glyset.

  • Cơ chế: Ức chế men chuyển Alpha – glucosidase, từ đó ức chế sự chuyển hóa tinh bột thành đường đơn tại ruột, làm chậm quá trình hấp thu glucose vào trong máu và giữ đường huyết ổn định sau các bữa ăn.
  • Ưu điểm: Sử dụng thuốc trong đơn trị liệu không gây ra tình trạng hạ đường huyết, tác dụng nhanh và tại chỗ, giữ đường huyết ổn định sau ăn; giảm chỉ số HbA1C từ 0.5 – 0.8%.
  • Nhược điểm: Gây ra các tình trạng rối loạn tiêu hóa (chướng bụng, tiêu lỏng, đầy hơi); không sử dụng cho bệnh nhân mắc các bệnh về đường ruột.

Thuốc điều trị tiểu đường nhóm Thiazolidinedione

Pioglitazone và Rosiglitazone là hai thuốc thông dụng được bác sĩ chỉ định trong điều trị tiểu đường tuýp 2.

  • Cơ chế tác động: Thuốc kích thích việc sử dụng in.su.lin tại cơ bắp, giảm đưa đường đơn vào trong máu từ quá trình chuyển hóa ở gan. Hiện nay không còn sử dụng Rosiglitazone do nguy cơ gây bệnh tim mạch cao, còn Pioglitazone thì cần cân nhắc và thận trọng.
  • Ưu điểm: Khi sử dụng đơn độc thuốc không gây hạ đường huyết; giảm hàm lượng triglycerides và tăng HDL – cholesterol.
  • Nhược điểm: Bệnh nhân sử dụng sẽ bị tăng cân, suy tim/phù, dễ bị gãy xương, đau cơ…

Thuốc điều trị bệnh tiểu đường Thiazolidinediones gây ra các tổn thương tại gan, do vậy trước khi sử dụng bệnh nhân cần kiểm tra chức năng gan. Các dấu hiệu của tổn thương gan dễ nhận thấy như: Đau bụng, ói mửa, chán ăn, mệt mỏi, vàng da, nước tiểu đậm màu…Người bệnh suy tim, bệnh gan hoặc phụ nữ mang thai không nên sử dụng nhóm thuốc này.

Meglitinide

Repaglinide là dạng dụng duy nhất còn được sử dụng trong điều trị tiểu đường tuýp 2.

  • Cơ chế tác động: Thuốc kích thích sản sinh hormon in.su.lin tại tế bào beta tuyến tụy, so với nhóm sulfonylureas thì thuốc này tác dụng nhanh hơn. 
  • Ưu điểm: Sử dụng thuốc trước lúc bắt đầu bữa ăn là cách kiểm soát đường huyết sau ăn không bị vượt quá cao.
  • Nhược điểm: Thuốc khiến bệnh nhân bị tăng cân, hạ đường huyết và phải sử dụng nhiều lần trong ngày.

Thuốc điều trị bệnh tiểu đường do ức chế men DPP – 4

Thuốc điều trị bệnh tiểu đường nhóm này bao gồm: Sitagliptin, Vildagliptin, Saxagliptin, Linagliptin.

  • Cơ chế tác động: Thuốc ức chế quá trình hoạt động của men chuyển DPP – 4, làm tăng lượng GLP – 1; kích thích tăng tiết in.su.lin và ức chế sự tiết glucagon khiến đường huyết giảm. 
  • Ưu điểm: thuốc chỉ cần sử dụng 1 lần trong ngày, sinh khả dụng không phụ thuộc vào bữa ăn. Sử dụng đơn trị liệu không gây tình trạng hạ đường huyết; khả năng dung nạp tốt.
  • Nhược điểm: Bệnh nhân sử dụng có thể gây dị ứng, nổi mày đay, ngứa, phù, viêm.

Thuốc đồng vận thụ thể GLP – 1

Nhóm thuốc này gồm: Liraglutide, Exenatide, Semaglutide.

  • Cơ chế tác động: Thuốc kích thích tăng tiết in.su.lin khi glucose trong máu tăng, ức chế glucagon; làm chậm sự chuyển động của nhu động ruột và giảm cảm giác thèm ăn.
  • Ưu điểm: Ổn định đường huyết sau bữa ăn, giảm cân, dùng đơn trị liệu ít gây hạ glucose máu, giảm tỷ lệ tử vong do các bệnh về tim mạch.
  • Nhược điểm: Gây buồn nôn, nôn, tình trạng viêm tụy cấp. Không khuyến cáo sử dụng thuốc đối với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh ung thư tuyến giáp dạng tủy, đa u tuyến nội tiết loại II.

Nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển Natri – glucose SGLT2

Dapagliflozin và Canagliflozin là hai thuốc phổ biến của nhóm này.

  • Cơ chế tác động: Thuốc ức chế sự tác động của kênh đồng vận chuyển Natri – glucose SGLT2 tại ống lượn gần, từ đó tăng thải glucose qua nước tiểu.
  • Ưu điểm: Sử dụng thuốc trong đơn trị liệu ít gây ra tình trạng hạ đường huyết; giúp giảm cân, hạ huyết áp và giảm nguy cơ tử vong của bệnh nhân liên quan đến các bệnh tim mạch.
  • Nhược điểm: Gây ra tình trạng nhiễm nấm ở đường niệu – sinh dục, nhiễm trùng đường niệu, mất xương, nhiễm ceton acid.

Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Khi sử dụng thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2, bệnh nhân cần chú ý:

  • Người bệnh trước khi sử dụng nên khám và kiểm tra đúng thể trạng, khi mắc bệnh mới dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân nên nhớ tên thuốc đang sử dụng, liều dùng, thời điểm uống trong ngày.
  • Nên hỏi ý kiến bác sĩ khi muốn điều chỉnh liều dùng, ngưng thuốc hoặc có bất kỳ phản ứng khó chịu nào.
  • Tuyệt đối không tự ý ngưng sử dụng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ chuyên khoa.
  • Không tự ý chia sẻ thuốc với người bệnh tiểu đường khác và ngược lại, không sử dụng thuốc của người khác.

Sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường giúp người bệnh giảm đường huyết, tuy nhiên mang lại nhiều tác dụng phụ trên cơ thể. Do vậy, bệnh nhân tiểu đường luôn mong muốn tìm kiếm các sản phẩm hỗ trợ để giảm sự phụ thuộc vào thuốc điều trị, đồng thời giúp cơ thể khỏe hơn.

Dk betics gold - Hỗ trợ điều trị tiểu đường hiệu quả
Dk betics gold – Hỗ trợ điều trị tiểu đường hiệu quả

Dk betics gold là sản phẩm được bào chế từ 100% cao dây thìa canh lá to, đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng hỗ trợ hạ đường huyết và ổn định đường huyết hiệu quả. Không những vậy, đây còn là sản phẩm nguồn gốc tự nhiên, nguồn nguyên liệu đạt chuẩn GACP đảm bảo an toàn và không gây ra bất kỳ tác dụng có hại trên cơ thể. Bởi vậy, các chuyên gia đầu ngành khuyên bệnh nhân tiểu đường, tiền tiểu đường sử dụng Dk betics hàng ngày.

Đang bán chạy
Đang bán chạy
Đang bán chạy
Đang bán chạy
Đang bán chạy